<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>

<wo-patent-document lang="vi" status="Pending" country="VN">
  <wo-bibliographic-data status="SC Chờ chia đơn ND (2)">
    <publication-reference>
      <document-id>
        <country>VN</country>
        <doc-number>123606</doc-number>
        <kind>A</kind>
        <date>20260325</date>
      </document-id>
    </publication-reference>
    <classifications-ipcr>
      <classification-ipcr sequence="0001">
        <ipc-version-indicator>
          <date>20060101</date>
        </ipc-version-indicator>
        <section>C</section>
        <class>02</class>
        <subclass>F</subclass>
        <main-group>3</main-group>
        <subgroup>00</subgroup>
        <classification-value>A</classification-value>
      </classification-ipcr>
    </classifications-ipcr>
    <application-reference>
      <document-id>
        <country>VN</country>
        <doc-number>1-2026-00922</doc-number>
        <date>20260203</date>
      </document-id>
    </application-reference>
    <parties>
      <applicants>
        <applicant sequence="0001" app-type="applicant" designation="all">
          <addressbook lang="vi">
            <name>Trường Đại học Nha Trang</name>
            <address>
              <address-1>2 Nguyễn Đình Chiểu, phường Bắc Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa</address-1>
              <country>VN</country>
            </address>
          </addressbook>
          <nationality>
            <country/>
          </nationality>
          <residence>
            <country>VN</country>
          </residence>
        </applicant>
      </applicants>
      <inventors>
        <inventor sequence="0001">
          <addressbook lang="vi">
            <name>Lê Phương Chung</name>
            <address>
              <address-1>Viện công nghệ sinh học và môi trường, Trường Đại học Nha Trang, 02 Nguyễn Đình Chiểu, phường Bắc Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa</address-1>
              <country>VN</country>
            </address>
          </addressbook>
        </inventor>
        <inventor sequence="0002">
          <addressbook lang="vi">
            <name>Trương Trọng Danh</name>
            <address>
              <address-1>Viện công nghệ sinh học và môi trường, Trường Đại học Nha Trang, 02 Nguyễn Đình Chiểu, phường Bắc Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa</address-1>
              <country>VN</country>
            </address>
          </addressbook>
        </inventor>
      </inventors>
    </parties>
    <invention-title lang="vi">Quy trình hoạt hóa bùn kỵ khí thông thường thành bùn Feammox có khả năng xử lý amoni cao trong nước thải có độ mặn cao</invention-title>
    <wo-dates-of-public-availability>
      <gazette-reference>
        <gazette-num>456A</gazette-num>
        <date>20260325</date>
      </gazette-reference>
    </wo-dates-of-public-availability>
    <wo-national-office-event national-office-event-type="Filed" doc-number="1-2026-00922" event-name="Filing">
      <wo-national-office-event-date>
        <date>20260203</date>
      </wo-national-office-event-date>
    </wo-national-office-event>
    <wo-national-office-event event-name="Biên lai điện tử XLQ">
      <wo-national-office-event-date>
        <date>20260203</date>
      </wo-national-office-event-date>
    </wo-national-office-event>
    <wo-national-office-event national-office-event-type="Pending" event-name="SC QĐ chấp nhận đơn hợp lệ">
      <wo-national-office-event-date>
        <date>20260212</date>
      </wo-national-office-event-date>
    </wo-national-office-event>
    <wo-national-office-filing-data appl-type="Sáng chế" file-type="1">
      <kind-of-protection>non - PCT SC</kind-of-protection>
    </wo-national-office-filing-data>
  </wo-bibliographic-data>
  <abstract lang="vi">
    <p num="0001">Sáng chế đề cập đến một quy trình kỹ thuật nhằm hoạt hóa bùn kỵ khí thông thường thành bùn Feammox có khả năng chuyển hóa và loại bỏ amoni trong môi trường nước thải có độ mặn cao. Quy trình sử dụng bùn kỵ khí thu từ các công trình xử lý nước thải kỵ khí, bao gồm nhưng không giới hạn ở bể UASB hoặc bể tự hoại, làm nguồn vi sinh ban đầu; trong đó bùn sau tiền xử lý được trộn với môi trường phản ứng có chứa lon sắt hóa trị ba (Fe+&lt;sup&gt;3+&lt;/sup&gt;) trong điều kiện độ mặn thấp nhằm thiết lập hoạt tính Feammox.&lt;br /&gt; Quy trình được đặc trưng bởi việc kiểm soát tỷ lệ giữa nồng độ Fe(III) và hàm lượng sinh khối ban đầu trong bùn, kết hợp với chế độ sục khí gián đoạn dưới dạng các xung oxy ngắn hạn có kiểm soát theo chu kỳ, tạo ra sự dao động có kiểm soát của điều kiện oxy hóa - khử trong bể phản ứng. Cách thức này cho phép kích thích đồng thời quá trình oxy hóa amoni kết hợp khử sắt và quá trình tái sinh Fe(III) từ Fe(II), trong khi vẫn duy trì trạng thái kỵ khí tổng thế cần thiết cho hoạt tính Feammox.&lt;br /&gt; Sau khi bùn Feammox được hoạt hóa, bùn tiếp tục được vận hành trực tiếp trong điều kiện nước thải mặn với độ mặn trong khoảng từ 10 đến 30 g/L mà không cần bổ sung hoặc thay thế bùn mới. Trong giai đoạn này, môi trường mặn đóng vai trò như một yếu tố chọn lọc sinh học, góp phần duy trì ưu thế của quần xã vi sinh vật Feammox chịu mặn và đảm bảo khả năng chuyển hóa amoni trong điều kiện độ mặn cao.&lt;br /&gt; Quy trình theo sáng chế không yêu cầu bổ sung nguồn carbon hữu cơ ngoại sinh, không cần cấp khí liên tục, hoạt động hiệu quả trong điều kiện pH trung tính và tạo ra hệ bùn Feammox có khả năng ứng dụng ổn định cho xử lý các dòng nước thải giàu amoni và có độ mặn cao. </p>
  </abstract>
</wo-patent-document>
